-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
Panasonic SR-N310E là nồi cơm cao tần áp suất biến thiên thuộc thế hệ 2026, dành cho người muốn điều chỉnh độ mềm, dẻo của cơm theo bữa ăn. Model kết hợp công nghệ Odori với lòng nồi phủ than Binchotan và dung tích 1,0 lít.
Hàng Nhật Mới: bảo hành 12 tháng. Hàng từ kho Nhật, thời gian nhận dự kiến 1–2 tuần.
Dung tích 1,0 lít, phạm vi nấu 0,5–5,5 cốc Nhật (合). Hãng có hai màu đen (-K) và trắng (-W). Cốc Nhật là đơn vị đong gạo; số người ăn còn phụ thuộc khẩu phần. Khi đặt hàng, vui lòng xác nhận màu muốn chọn với Hàng Nhật Mới.
Nồi tăng áp rồi giảm áp nhanh bằng van chuyên dụng, tạo sôi mạnh và luân chuyển hạt gạo. Kết hợp IH với hệ thống gia nhiệt bao quanh, cơ chế Odori hỗ trợ nhiệt truyền đều đến từng hạt trong quá trình nấu.
Lòng nồi sử dụng lớp phủ có thành phần than Binchotan, hỗ trợ truyền nhiệt đến hạt gạo. Kết cấu này phù hợp với người thích lòng nồi dễ thao tác trong sinh hoạt hằng ngày. Độ dày lòng nồi được hãng công bố khoảng 1,6mm.
Có bốn lựa chọn: thông thường, cứng hơn, mềm hơn và dẻo. Bạn có thể đổi chế độ cho cơm ăn cùng món kho, cơm dùng với cà ri hoặc theo sở thích của gia đình, thay vì luôn dùng một thiết lập.
Bảy nhóm thực đơn gồm gạo trắng, gạo không cần vo, gạo lứt, gạo ngũ cốc, cơm trộn nấu cùng nguyên liệu, cơm nếp và cháo. Chế độ cơm nếp là bổ sung của thế hệ này. Chọn đúng nhóm gạo và vạch nước tương ứng để bắt đầu nấu.
Chế độ nhanh được hãng công bố khoảng 26–30 phút; thời gian thay đổi theo lượng gạo và điều kiện nấu. Chế độ lượng nhỏ hỗ trợ những bữa ít người. Hai bộ nhớ hẹn giờ giúp bố trí thời điểm cơm chín cho lịch sinh hoạt.
Chức năng giữ ấm kiểm soát độ ẩm được Panasonic giới thiệu ở mốc 24 giờ. Nồi hiển thị thời gian giữ ấm và có hâm nóng lại. Nên chọn cách bảo quản theo loại cơm, lượng cơm và hướng dẫn sử dụng đi kèm.
Hai bộ phận chính cần rửa là lòng nồi và nắp gia nhiệt bên trong. Nắp tháo một chạm và có thể rửa bằng máy; chỉ áp dụng tính năng này cho nắp trong. Khung thép không gỉ dễ lau, cùng chương trình vệ sinh chuyên dụng.
So với SR-N210E, SR-N310E bổ sung áp suất biến thiên Odori, bốn mức kết cấu cơm và chức năng hâm nóng lại. SR-N510E cùng dung tích 1,0 lít nhưng dùng lòng Diamond Kamado và có 13 nhóm thực đơn. Chọn N310E khi nhu cầu tập trung vào cơm, ngũ cốc và cháo.
| Thương hiệu / model | Panasonic / SR-N310E |
|---|---|
| Thế hệ / thời điểm giới thiệu | 2026 / ra mắt tại Nhật tháng 6/2026 |
| Loại nồi | Cao tần IH áp suất biến thiên, Odori |
| Dung tích nấu | 1,0 lít |
| Phạm vi lượng gạo | 0,5–5,5 cốc Nhật (合) |
| Màu phiên bản | Đen (-K), trắng (-W) |
| Điện áp / tần số | AC 100V, 50–60Hz |
| Công suất định mức | 1120W |
| Lòng nồi / độ dày | Binchotan / Khoảng 1,6mm |
| Kích thước rộng × sâu × cao | 24,0 × 37,7 × 22,4cm |
| Chiều cao khi mở nắp | 43,1cm |
| Khối lượng | Khoảng 5,4kg |
| Màn hình | LCD nền xám |
| Hẹn giờ | 2 bộ nhớ |
| Thực đơn / kết cấu cơm | 7 nhóm / 4 mức |
| Nấu nhanh | 26–30 phút |
| Điện năng tham khảo | 158Wh/lần nấu Eco; 86,0kWh/năm |
| Phụ kiện hãng | Muôi cơm tự đứng, cốc đong |
Thông số và thời gian nấu theo công bố Panasonic Nhật Bản. Mốc dung tích tối đa cần đối chiếu riêng theo loại gạo và chương trình; không áp dụng một lượng gạo chung cho mọi chế độ.
Có. Panasonic công bố dòng SR-N310E ra mắt tại Nhật tháng 6/2026.
Có chương trình riêng cho hai nhóm gạo này. Dùng đúng vạch nước và giới hạn lượng gạo của từng chương trình.
N310E hướng đến nhu cầu cơm hằng ngày với lòng Binchotan. N510E dùng lòng Diamond Kamado, thêm nhóm thực đơn và chế độ cơm để cấp đông.
Không. Model dùng nguồn AC 100V, 50–60Hz theo hướng dẫn Panasonic. Cần chuẩn bị nguồn cấp đúng điện áp; liên hệ Hàng Nhật Mới để chọn giải pháp đổi nguồn phù hợp công suất của nồi.
Hàng Nhật Mới áp dụng bảo hành 12 tháng. Hàng từ kho Nhật, thời gian nhận dự kiến 1–2 tuần.
Xem giới thiệu chính hãng, thông số kỹ thuật và hướng dẫn sử dụng tiếng Nhật. Nội dung lựa chọn trong bài là gợi ý dựa trên dung tích và tính năng được hãng công bố.
Liên hệ Hàng Nhật Mới để xác nhận màu, giá tại thời điểm đặt hàng và lịch nhận phù hợp.
* Giao hàng trên toàn quốc
Thành tiền: