-
-
-
Tổng tiền thanh toán:
-
TOTO TCF6544 WASHLET SS2 là nắp rửa điện tử màu trắng #NW1 dành cho người muốn bổ sung rửa nước ấm và sưởi bệ vào phòng vệ sinh đang dùng. Điều khiển treo tường giúp khu vực cạnh bệ gọn hơn, còn bộ gia nhiệt tức thời làm ấm nước khi rửa mà không cần bình trữ nước nóng bên trong nắp.
SS2 phù hợp với gia đình ưu tiên cảm giác sạch và ấm khi sử dụng hằng ngày, nhưng vẫn muốn giữ bồn cầu hiện có nếu điều kiện lắp đặt phù hợp. Cách lựa chọn này đặc biệt đáng cân nhắc khi thân sứ còn tốt: phần cần thay là bộ nắp ngồi, cùng đường cấp nước, nguồn điện và phụ kiện liên quan.
Không thể kết luận tương thích chỉ vì bồn cầu có dáng dài hay dáng tròn. Cần đo khoảng cách hai lỗ bắt nắp, chiều dài từ lỗ đến đầu bồn, khoảng trống đến két nước và hình dạng mặt tiếp xúc. Mốc khoảng cách tâm lỗ 140 mm thường dùng trong hướng dẫn của TOTO chỉ là một điều kiện; kết cấu lỗ, vị trí van và đường đi dây cũng phải kiểm tra. Gửi ảnh tổng thể, tem model và số đo bồn hiện tại giúp việc tư vấn chính xác hơn.
Thân máy trắng và đường nét ít góc nối tạo cảm giác nhẹ mắt. Khi cần làm sạch vùng tiếp giáp với thân sứ, cơ cấu tháo rời hỗ trợ tiếp cận phần phía sau nắp; việc tháo lắp vẫn cần thực hiện đúng thứ tự của hướng dẫn.
Bộ gia nhiệt tức thời cấp nước ấm cho các chế độ rửa sau, rửa sau nhẹ và rửa trước. Người dùng có thể điều chỉnh lực nước, vị trí vòi và chọn chuyển động phù hợp với cảm giác của mình. Hãy bắt đầu ở lực nhẹ, điều chỉnh khi đang ngồi đúng vị trí rồi dùng nút dừng khi kết thúc. Vòi rửa có cảm biến và các cơ cấu bảo vệ; không kéo vòi bằng tay để điều chỉnh vị trí sử dụng.
Nước rửa có các mức khoảng 35–40 °C hoặc tắt làm ấm. Bệ ngồi có thể chỉnh khoảng 28–36 °C hoặc tắt sưởi. Hai dải nhiệt này là thông số vận hành của hãng, không phải nhiệt độ cố định ở mọi điều kiện cấp nước và môi trường. Với người ít cảm nhận nhiệt hoặc phải ngồi lâu, nên giảm nhiệt bệ hoặc tắt sưởi theo hướng dẫn để tránh khó chịu.
Điều khiển treo tường tách khỏi thân nắp, giúp người sử dụng chọn vị trí lắp dễ với tay. Hình minh họa dưới đây tập trung vào các nút rửa và dừng dùng chung của dòng SS; không thể hiện tính năng sấy trên SS2.
Các đèn trên thân nắp thông báo trạng thái nguồn, sưởi bệ, tiết kiệm điện và chu trình làm sạch vòi. Nhận biết đúng đèn giúp phân biệt chế độ tiết kiệm điện với tình huống mất nguồn, đồng thời biết lúc nào máy đang thực hiện chăm sóc vòi tự động.
SS2 có chức năng làm sạch vòi bằng EWATER+: nước được điện phân để tạo nước chứa axit hypochlorous ở nồng độ thấp, dùng cho chu trình chăm sóc vòi. Đây là cơ chế hỗ trợ giữ sạch bộ phận rửa sau sử dụng; không thay thế việc lau chùi định kỳ. Không tự pha hóa chất hoặc chất tẩy vào đường cấp nước của nắp.
Phạm vi tính năng cần được hiểu đúng: trên SS2, EWATER+ phục vụ vòi rửa. Không áp dụng các mô tả làm sạch mặt dưới bệ hay lòng bồn bằng EWATER+ của những dòng NEOREST cao hơn cho model này. Hình cơ chế dưới đây giải thích nguyên lý nước điện phân dùng chung, không mô tả hình dạng bên trong riêng của TCF6544.
PreMist phun sương nước trước khi sử dụng nhằm làm ướt bề mặt lòng bồn, hỗ trợ hạn chế chất bẩn bám chặt. Hiệu quả chăm sóc thực tế còn phụ thuộc bề mặt sứ đang có và tần suất làm sạch. Máy cũng có khử mùi; bộ lọc khử mùi cần được lấy ra làm sạch khi bụi bám, thay vì chờ đến lúc luồng hút yếu hoặc phát sinh mùi khó chịu.
Nắp có thể tháo theo cơ cấu bản lề để vệ sinh những vị trí khó lau khi lắp kín. Trước khi chăm sóc, đọc đúng trình tự ngắt nguồn và thao tác an toàn. Giữ nắp bằng hai tay, thao tác nhẹ và tránh ép bản lề sang hướng khác. Khăn mềm ẩm phù hợp hơn dụng cụ cứng hoặc chất tẩy có tính mài mòn.
Chức năng vệ sinh vòi đưa vòi ra để lau mà không cần kích hoạt một lượt rửa cơ thể. Lau nhẹ bề mặt vòi rồi dùng nút dừng để thu vào. Không kéo dài, xoay hay ấn vòi, vì lực tác động có thể ảnh hưởng cơ cấu đưa vòi và đường nước.
Đối với lọc khử mùi, tháo lọc theo hướng dẫn, dùng bàn chải làm sạch bụi rồi gắn lại chắc chắn. Vị trí này có thể bị bỏ quên khi chỉ lau mặt bệ và nắp ngoài; kiểm tra định kỳ giúp duy trì luồng hút thông thoáng.
Nếu nước rửa yếu, cần xem cả van cấp, áp lực nước và lọc cấp nước. Trước khi tháo lọc, phải đóng van và thực hiện xả áp, ngắt nguồn theo đúng thứ tự trong hướng dẫn. Không vặn lọc khi van còn mở. Sau khi làm sạch, lắp kín, mở nước từ từ và kiểm tra rò rỉ; phần việc cần dụng cụ nên giao cho kỹ thuật viên nếu chưa quen thao tác.
Điều khiển dùng hai pin AA. Khi thay, thay cả cặp, lắp đúng cực và kiểm tra các cài đặt cần khôi phục. Không đặt điều khiển ở nơi bị xịt nước trực tiếp; giá treo cần chắc chắn và nằm trong vị trí sử dụng thuận tiện.
SS2 có tiết kiệm điện tự động và hẹn giờ. Chế độ tự động ghi nhận khung giờ ít sử dụng để giảm nhiệt sưởi bệ; hẹn giờ tắt sưởi bệ trong khoảng 6 hoặc 9 giờ do người dùng chọn. Gia đình có lịch sinh hoạt đều có thể tận dụng hẹn giờ, còn lịch thay đổi thường xuyên cần cân nhắc để bệ không nguội đúng lúc muốn sử dụng.
Mức 85 kWh/năm trong tài liệu là kết quả theo điều kiện thử của Nhật và chế độ tiết kiệm điện quy định; khi không dùng hẹn giờ là 108 kWh/năm trong cùng phương pháp. Không dùng những số này để cam kết hóa đơn điện thực tế tại Việt Nam. Số người dùng, mùa lạnh, nhiệt nước đầu vào và cài đặt sưởi đều ảnh hưởng mức tiêu thụ.
SS2 TCF6544 tập trung vào rửa nước ấm, sưởi bệ và điều khiển treo tường. SS3 TCF6554 giữ các điểm chính đó và bổ sung sấy khí ấm. Nếu gia đình không cần sấy, SS2 là lựa chọn gọn nhu cầu; nếu muốn thêm bước hong khô sau rửa, SS3 đáng cân nhắc. Cả hai mã cơ bản này đều không tự mở nắp hay tự xả bồn cầu.
SS1 dùng cụm nút ở cạnh thân, trong khi SS2/SS3 tách điều khiển lên tường. Lựa chọn nên dựa vào khả năng với tay, thói quen thao tác và vị trí phòng vệ sinh, thay vì chỉ nhìn dáng nắp tương tự. Các phiên bản có thêm hậu tố chức năng cần đối chiếu riêng; không mặc định chức năng của chúng có sẵn trên TCF6544.
| Điểm lựa chọn | SS2 TCF6544 | SS3 TCF6554 |
|---|---|---|
| Điều khiển | Treo tường | Treo tường |
| Làm nóng nước | Tức thời | Tức thời |
| Rửa ấm, sưởi bệ, khử mùi | Có | Có |
| PreMist và chăm sóc vòi EWATER+ | Có | Có |
| Sấy khí ấm | Không | Có |
| Tự mở nắp / tự xả bồn | Không / Không | Không / Không |
| Phạm vi bộ máy | Nắp rửa; không kèm thân sứ/két | Nắp rửa; không kèm thân sứ/két |
| Hạng mục | Thông tin |
|---|---|
| Model, cấp máy, màu | TOTO TCF6544, WASHLET SS2; trắng #NW1 |
| Quy cách | Nắp rửa điện tử; không bao gồm thân sứ hoặc két nước |
| Nguồn điện, công suất định mức | AC 100 V, 50/60 Hz; 1.267 W |
| Gia nhiệt nước | Tức thời; bộ gia nhiệt nước 1.200 W |
| Kích thước, khối lượng máy | Rộng 382 × sâu 533 × cao 139 mm; khoảng 4,7 kg |
| Nhiệt nước / nhiệt bệ | Khoảng 35–40 °C / 28–36 °C; có thể tắt; chế độ tiết kiệm có mức nhiệt bệ thấp hơn |
| Lưu lượng rửa | Rửa sau/rửa nhẹ 0,27–0,43 L/phút; rửa trước 0,29–0,43 L/phút, đo ở áp lực 0,2 MPa |
| Áp lực cấp nước | Tối thiểu 0,05 MPa khi nước chảy; tối đa 0,75 MPa áp tĩnh |
| Nước cấp và môi trường | Nước 0–35 °C; môi trường sử dụng 0–40 °C theo hướng dẫn |
| Điều khiển / dây nguồn | Điều khiển treo tường dùng hai pin AA; dây nguồn khoảng 1 m, phích có bảo vệ chống rò |
| Chức năng nổi bật | Rửa ấm, sưởi bệ, PreMist, chăm sóc vòi EWATER+, khử mùi, tiết kiệm điện |
| Chức năng không có trên mã này | Sấy khí ấm; tự mở/đóng nắp; tự xả bồn cầu |
Đây là phiên bản thiết kế cho thị trường Nhật. Trước khi lắp tại Việt Nam cần xác nhận phương án cấp điện 100 V, tiếp đất, bảo vệ chống rò và vị trí ổ cắm phù hợp; không cắm trực tiếp 220 V. Phụ kiện chuyển đổi nguồn, phụ kiện đấu nước hoặc chi phí cải tạo được xác nhận riêng theo công trình, không mặc định đã bao gồm trong bộ máy.
Cần kiểm tra đường cấp nước sạch, khoảng trống van và chiều dài đi ống trước khi chốt. Bồn cầu hãng khác cũng phải đối chiếu kích thước và cơ cấu bắt nắp. Nếu kết cấu bồn có lỗ luồn dây hoặc ống, phương pháp lắp cần tuân theo hướng dẫn tương ứng, tránh ép dây và tránh để ống nước gập.
Có sẵn tại kho Nhật; Hàng Nhật Mới nhận đặt, thời gian dự kiến 1–2 tuần sau khi xác nhận đơn và nguồn hàng. Tình trạng nguồn, lịch nhận cụ thể và phụ kiện lắp được xác nhận khi tiếp nhận đơn. Hàng Nhật Mới bảo hành 12 tháng theo chính sách bán hàng; đây không phải cam kết bảo hành chính hãng TOTO Việt Nam cho phiên bản thị trường Nhật.
Trước khi đặt, nên gửi ảnh bồn hiện tại, model thân sứ, số đo hai lỗ bắt nắp, ảnh van nước và vị trí ổ điện. Những thông tin này giúp xác định phạm vi công việc và phụ kiện cần chuẩn bị. Khi nhận hàng, kiểm tra đúng mã TCF6544, màu #NW1, tình trạng vỏ và bộ phụ kiện của đơn trước khi tiến hành lắp.
Không. TCF6544 là bộ nắp rửa điện tử SS2, không kèm thân sứ hoặc két nước. Cần kiểm tra tương thích với bồn đang dùng trước khi đặt.
Mã cơ bản TCF6544 không có sấy khí ấm, tự mở nắp hoặc tự xả. SS3 TCF6554 có thêm sấy; chức năng xả vẫn phải đối chiếu đúng phiên bản.
Không. Máy dùng AC 100 V. Nguồn điện, tiếp đất và bảo vệ chống rò phải được kỹ thuật viên kiểm tra; phương án chuyển đổi điện được xác nhận riêng.
Không thể bảo đảm như vậy. Cần đo tâm lỗ, hình dạng mặt bồn, khoảng trống két nước và kiểm tra đường nước, nguồn điện; ngay cả bồn cùng hãng vẫn cần đối chiếu đúng model.
Trên SS2, EWATER+ dùng để chăm sóc vòi rửa. Không gán chức năng làm sạch mặt dưới bệ của các dòng cao hơn cho model này. Bệ, nắp và thân bồn vẫn cần lau chùi định kỳ.
Đây là hàng nhận đặt từ kho Nhật, dự kiến 1–2 tuần sau khi xác nhận đơn và nguồn hàng. Hàng Nhật Mới xác nhận lịch về khi tiếp nhận đơn và bảo hành 12 tháng theo chính sách bán hàng; không mặc định áp dụng bảo hành TOTO Việt Nam.
Gửi ảnh tổng thể bồn, tem model, khoảng cách hai lỗ bắt nắp, chiều dài mặt bồn cùng ảnh van nước và ổ điện. Nếu chưa đủ dữ liệu, cần khảo sát trước khi chốt phụ kiện và phương án lắp.
Các ảnh dưới đây ghi nhận thùng máy WASHLET SS2 và nhãn TCF6544 màu #NW1, giúp nhận biết quy cách đóng gói. Đây là ảnh tham khảo kiện hàng mới; không phải xác nhận tồn kho tại Việt Nam. Khi giao, mã máy và phụ kiện được đối chiếu theo đơn thực tế.
* Giao hàng trên toàn quốc
Thành tiền: